Thuật Ngữ Giải Thích
A Cruce Salus Ơn cứu độ từ nơi Thánh Giá. Như Đức Kitô đã chết trên thập giá để Cứu Chuộc nhân loại, các tín hữu cũng được cứu rỗi qua việc kiên trung vác thập giá mình.
A Vinculo Matrimonii Hết ràng buộc hôn nhân. Từ ngữ nói về một người thoát khỏi mọi trách nhiệm hôn nhân do cái chết của người phối ngẫu của mình.
A.C.. Thời gian trước Thời Đại Chúa Giêsu. Chữ viết tắt này từ “Ante Christum Natum”, là một cụm từ Latin có nghĩa là “Trước khi Chúa Kitô giáng sinh”, và thường được viết tắt là “A.C.N.”, “a.C.n.”, hay “a.Ch.n.” Trong tiếng Anh ngày nay, chúng ta thường thấy “B.C.” (Before Christ - Trước Chúa Kitô) và B.C.E. (Before Common Era - Trước Công Nguyên). Một từ khác liên quan là “p.Ch.n.” (post Christum natum) và cũng đồng nghĩa với “A.D.” (Anno Domini – nghĩa là, “Thời Đại Chúa Kitô”).
A.C.N.. Trước Chúa Giáng Sinh. (xem thêm chi tiết ở phần “A.C..”)
A.D.. Ngày trước; Thời gian trước đó.
A.M.. Xa giường xa bàn. Sự ly thân của vợ chồng, trong đó hai người không sống chung, mặc dầu không ly dị hợp pháp.
A.M.D.G.. A.M.D.G. Viết tắt bởi Ad Majorem Dei Gloriam (Để Vinh Danh Thiên Chúa Hơn), nghĩa là cố gắng đem lại cho Thiên Chúa nhiều vinh quang hơn bằng cách luôn thực hiện điều làm Người vui lòng. Đây là khẩu hiệu của Dòng Tên.
A.U.. Alma Urbs, Thành đô yêu dấu, Roma
Abba Cha, thân phụ, ba. Từ này chuyển ngữ từ tiếng Aramaic. Thánh Phaolô nói: “Thần Khí làm cho anh em nên nghĩa tử, khiến chúng ta được kêu lên “Áp-ba! Cha ơi!’” (Rm 8;15)
Abbacy Of St. Jerome Đan viện thánh Giêrônimô. Đan viện được Đức Giáo Hoàng Piô XI thành lập năm 1933, để thay thế Ủy ban Giáo Hoàng do thánh Piô X thành lập năm 1914, nhằm duyệt xét lại bản dịch Kinh Thánh Vulgata. Mục đích là nhằm tái lập, trong mức độ tối đa có thể, bản dịch Kinh Thánh Vulgata đầu tiên bằng tiếng latinh đã được Công Đồng chung Trentô thừa nhận, để chuẩn bị xuất bản và đi vào các nghiên cứu thích đáng khác. Đan viện này thuộc Dòng Biển Đức ở Pháp, và việc duyệt xét bản dịch Vulgata được thực hiện dưới sự hướng dẫn của Tòa Thánh.